| Mức vốn đầu tư | Vốn đăng kí | Số vốn không thể ít hơn | Thời han tới hạn |
| 500 nghìn | / | 50 | Trong vòng 1 năm |
| Vượt quá 500-1 triệu | / | 50 | Trong vòng 1-1.5 năm |
| Vượt quá 1 triệu-3 triệu | ≧70% | / | Trong vòng 1.5-2 năm |
| Vượt 3 triệu -10 triệu | ≧50% | 210 | Trong vòng 3 năm |
| Vượt 10 triệu-30 triệu | ≧40% | 500 | Do cơ quan xét duyệt |
| Trên 30 triệu | ≧1/ 3 | 1200 |
Chính phủ Trung Quốc ngoại trừ có hạn chế ngành nghề của ngoại thương vào nước đầu tư ra, (gồm có: loại khuyến khích/loại hạn chế/loại nghiêm cấm và loại thông thường)đối với số vốn đầu tư & số vốn đăng kí đều có qui định nghiểm khắc. Theo qui định về mặt pháp luật công ty, thương nhân nước ngoài đầu tư xí nghiệp với số vốn đăng kí thấp nhất là 500 nghìn nhân dân tệ(65,000USD)nhưng cụ thể có sự khác biệt rất lớn giữa các nơi, thiết kế vốn đăng kí đầu tư xí nghiệp ngoại thương, nếu là những xí nghiệp như phần mềm/tu sữa/phục vụ... đều có thể sử dụng vốn đăng kí thấp nhất thành lập công ty; nếu là xí nghiệp sản xuất, cần phải suy nghĩ vấn đề khả năng sản xuất, nên vốn đăng kí đầu tư hơi cao. Nhưng chú ý rằng, đăng kí vốn đầu tư phải phải thông ua chứng minh kiểm nghiệm vốn q cụ thể cơ cấu kiểm nghiệm pháp định(sở kế toán), công ty nước ngoài thành lập văn phòng đại diện tại Trung Quốc không cần tới mức. Nếu xí nghiệp gia tăng đầu tư. Tỉ lệ mức vốn đăng kí mức đầu tư phải gia tăng, theo qui định mà chấp hành.
Vốn đăn kí thông thường hình thành do “vốn lưu động” & “vốn thiết bị”. Đại đa số chính phủ các nơi qui định, thiết bị: vốn=7:3 hoặc 6:4, bộ phận khu vực không qui định. Nhưng trang bị vốn lưu động quá lớn, sẽ ảnh hưởng vốn chu chuyển xí nghiệp, sau khi số vốn gửi ra Đại Lục, sẽ không cách nào qua con đường hợp pháp trở lại bản địa hoặc các nơi khác, số vốn ít quá dẫn đến vào không ra được, do vậy dựa vào nguyên tắc qui hoạch tỉ lệ trang bị số tiền hợp lí. Pháp lí qui định tại Đài Loan số vốn đăng kí không cần tới mức vào lần đầu tiên, nhưng trong 3 tháng sau khi cấp giấy phép kinh doanh cần tới mức 15%(qui định pháp lí công ty mới năm 2006),bộ phận còn lại có thể trong 1-3 năm.
| Qủang Châu | Thẩm Quyến | Hai kou |
Shan tou |
Zhu hai |
Thượng Hải | Cảng Zhangjia | Đai Liên | Ninh Po | Hạ Môn | Fu zhou |
Thiên Tân | Đảo Thanh | |
| Vốn đăng kí | 20 | 50 | 7.3 | 50 | 7.3 | 7.3 | 7.3 | 6 | 20 | 20 | 7.3 | 5 | 10 |
| Paid up time | 1 năm | 1 năm | 2 năm | 1 năm | 1 năm | 1 năm | 1 năm | 2 năm | 1 năm | 1 năm | 0.5 năm | 2 năm | 1 năm |
Doanh nghiệp
sản xuất
|
công ty thương
mại
|
Chinhánh/ vănphòng đại diện |
||||||
Tổng vốn đầu
|
Vốn đăng kí
|
Tỉ lệ vốn/thiết
|
Thời hạn tới
mức
|
Vốn đăng kí(loại
bán sỉ) |
Vốn đăng kí(loại
bán lẻ) |
Thời hạn tới
mức
|
||
Thẩm Quyến
|
19
|
13
|
6/4
|
1
|
13
|
4
|
1
|
|
Dongguan
|
100
|
100
|
7/3
|
1.5
|
65
|
65
|
2
|
|
Qủang Châu |
10
|
10
|
6/4
|
1
|
13
|
13
|
1
|
|
Trung Sơn
|
6.5
|
6.5
|
6/4
|
1
|
13
|
4
|
1
|
|
Huệ Châu
|
6.5
|
6.5
|
7/3
|
2
|
6.5
|
4
|
2
|
|
Zhuhai
|
6.5
|
6.5
|
7/3
|
1
|
6.5
|
4
|
1
|
|
Hạ Môn
|
6.5
|
6.5
|
6/4
|
2
|
6.5
|
4
|
2
|
|
Fuzhou
|
10
|
10
|
7/3
|
1
|
10
|
10
|
1
|
|
Ninh Po
|
13
|
10
|
7/3
|
2
|
6.5
|
4
|
2
|
|
Hàn Châu
|
6.5
|
6.5
|
No
|
1
|
6.5
|
4
|
1
|
|
Thượng Hải
|
21
|
14.5
|
7/3
|
1
|
14
|
14
|
1
|
|
Côn Sơn
|
6.5
|
6.5
|
7/3
|
2
|
21
|
21
|
2
|
|
Nam Kinh
|
20
|
20
|
7/3
|
1
|
6.5
|
4
|
1
|
|
Tô Châu
|
10
|
6.5
|
7/3
|
3
|
26
|
26
|
2
|
|
Đô Thành
|
6.5
|
6.5
|
6/4
|
3
|
6.5
|
4
|
2
|
|
Trùng Khánh
|
6.5
|
6.5
|
7/3
|
2
|
6.5
|
4
|
2
|
|
Võ Hán
|
6.5
|
6.5
|
7/3
|
2
|
6.5
|
4
|
2
|
|
Đảo Thanh
|
6.5
|
6.5
|
7/3
|
3
|
6.5
|
4
|
2
|
|
Thiên Tân
|
6.5
|
6.5
|
No
|
0.5
|
6.5
|
4
|
1
|
|
Bắc Kinh
|
10
|
6.5
|
No
|
1
|
6.5
|
4
|
1
|
|
Đai Liên
|
6.5
|
6.5
|
7/3
|
2
|
6.5
|
4
|
2
|
|
Thẩm Dương
|
6.5
|
6.5
|
7/3
|
2
|
6.5
|
4
|
2
|
|
Hình thức góp vốn bằng tiền m ặt nhà đầu tư nước ngoài có thể dùng 5 phương thức góp vốn tiền hàng/tài sản/quyền tài sản công nghiệp/phi kĩ thuật chuyên nghiệp/quyền sử dung đất, co thể đổi thành ngoại tệ góp vốn; thông qua sự xét duyệt của cơ quan, cũng có thể sử dụng những lợi nhuận nhân dân tệ xí nghiệp của Trung Quốc tổ chức mà góp vốn (bằng tiền mặt). Khi góp vốn tài sản, số tiền hàng chi ra không thấp dưới 30% vốn đăng kí.
Thời hạn góp vốn nhà đầu tư nước ngoài có thể chia đợt góp vốn, thời hạn đến mức xin tham khảo bảng bên phải, số vốn đăng kí của nhà xưởng/công ty Trung Quốc đã tới mức có thể thành lập công ty(tháng 5 năm 2006 đã huỷ bỏ thành lập văn ph̀òng đại diện, văn phòng đại diện đến kì cuối đều phải đổi thành thành lập chi nhánh mói có thể vận hành), công ty nước ngoài thành lập văn phòng đại diện tại Tr ung Quốc không cần đăng kí vốn đầu tư tới mức(cơ cấu thành lập của công ty nước ngoài gọi là “văn phòng đại diện”, cơ cấu đã thành lập chi nhánh gọi là “văn phòng”), thời hạn góp vốn bằng tiền mặt nên trong đơn xin thành xí nghiệp nước ngoài nói rõ vốn
Thiết bị giới hạn định gia góp vốn dựa vào thiết bị máy móc định giá vốn góp thiết bị máy móc là những thiết bị cần thiết do xí nghiệp sản xuất , giá cả máy móc thiết b ị cùng loại đương thời không thể cao hơn giá cả trong tháng trên thi trường quốc tế. Đốt với thiết bị định giá xuất vốn góp, nên liệt ra chi tiết trong tờ đơn vốn định giá(tên/loại/số lượng/định giá...), là những phụ kiện của đơn xin thành lập xíng hiệp vốn đầu nước ngoài đem tới cục công thương. Định giá góp vốn thiết bị máy móc vận đến cảng Trung Quốc , nên báo cho cục kiểm thương tiến hành ki ểm ng hiệm đồng t hời xuất b áo cáo kiểm nghiệm Số lượng và chất lượng/loại hình của thiết bị máy móc góp vốn với đơn xin cơ quan xét duyệt do nhà đầu tư nước ngoài không phù hợp với nhau, cần phải sửa đổi trong kì hạn.
Đối với sự hạn chế góp vốn kĩ thuất chuyên nghiệp/quyền tài sản công nghiệp n h a tư dựa tư dựa vào góp vốn định giá kĩ thuật chuyên nghiệp/quyền tài sản công nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài có toàn bộ kĩ thuật chuyên nghiệp/quyền tài sản công nghiệp. Định giá kĩ thuật chuyên nghiệp/quyền tài sản công nghiệp phải có giá cả thống nhất trên thị trường, số tiền định giá không thể vượt quá vốn đăng kí 20% của xí nghiệp nước ngoài. Đối với định giá kĩ thuất chuyên nghiệp/quyền tài sản công nghiệp, nên có tư liệu kĩ càng, gồm có nhân bản thư chính quyền, dựa thêo tiêu chuẩn tính toán định giá vào tình trạng hiệu quả/tính năng kĩ thuật/giá cả thực dụng. Phụ kiện của đơn xin thành lập xí nghiệp phải đồng loạt đưa đến cơ quan xét duyệt.